Tuân thủ đúng 5 nguyên tắc trong sử dụng thuốc của Bộ Y tế sẽ hạn chế những sự cố đáng tiếc xảy ra do nhân viên y tế phát sai thuốc cho người bệnh. Dùng thuốc đúng người bệnh. Ɗùng đúng thuốc đúng bệnh một trong những ρhần quan trọng nhất trong việc dùng thuốc.
j2xTcq. Liên quan đến an toàn tiêm chủng, PGS-TS Trần Đắc Phu, nguyên Cục trưởng Cục Y tế dự phòng Bộ Y tế, đặc biệt lưu ý “Cần đảm bảo mỗi cán bộ tham gia công tác tiêm chủng đều phải thuần thục kỹ năng thực hành tiêm chủng, thực hiện đúng quy trình tiêm chủng, đồng thời nâng cao kỹ năng thực hiện quy trình giám sát tổ chức buổi tiêm chủng”. Theo ý kiến của chuyên gia, thực tế chúng ta đã ghi nhận một số trường hợp tai biến y khoa do tiêm nhầm thuốc, và đã có trường hợp trẻ sơ sinh tử vong. Những lỗi có thể gặp trong thực hành tiêm chủng là chưa tuân thủ nghiêm túc “3 tra 5 đối”; chưa tuân thủ đầy đủ quy định bảo quản vắc xin riêng biệt; quy trình tiêm chủng tại điểm tiêm chưa bố trí “một chiều”. Khi tập huấn về an toàn tiêm chủng còn nặng về lý thuyết, chưa chú trọng nhiều thực hành về kỹ năng sử dụng vắc xin, dung môi. PGS-TS Trần Đắc Phu chia sẻ bảng nhắc góp phần hỗ trợ tránh nhầm lẫn khi sử dụng vắc xin Ng. Đoàn PGS Trần Đắc Phu cho rằng để đảm bảo an toàn tiêm chủng trong thực hành tiêm chủng, cần nâng cao tinh thần trách nhiệm cho cán bộ y tế, đặc biệt là trưởng trạm y tế. Nâng cao chất lượng công tác tập huấn; trong đó, cần đảm bảo đủ thời gian, nội dung phù hợp với từng tuyến, chú trọng vào thực hành tiêm chủng, đảm bảo thời gian thực hành cho các học viên tối thiểu chiếm 50% thời gian tập huấn. Tăng cường chất lượng công tác giám sát bao gồm giám sát từ tuyến trên và giám sát tại chỗ mà đóng vai trò quan trọng là trưởng trạm y tế. Xây dựng các quy trình giám sát chuẩn, bảng kiểm chuẩn và đào tạo kỹ năng giám sát. Bên cạnh đó, cũng cần tăng cường sự tham gia giám sát của phụ huynh khi đưa con đi tiêm chủng đối với thực hành tiêm chủng của cán bộ y tế. Phụ huynh cần chủ động hỏi và đề nghị cán bộ y tế cho xem loại vắc xin được tiêm chủng cho con mình. Thực hiện tiêm chủng an toàn Kiểm tra vắc xin, dung môi và bơm tiêm, kim tiêm trước khi sử dụng. Cho đối tượng tiêm chủng hoặc cha, mẹ, người giám hộ của trẻ xem lọ vắc xin trước khi tiêm chủng. Thực hiện tiêm đúng đối tượng chỉ định tiêm chủng, đúng vắc xin, đúng liều, đúng đường dùng, đúng thời điểm. Điểm 6 Điều 11 Thông tư số 34/2018/TT-BYT ngày Ông Phu chia sẻ trước đây chúng ta đã có các bảng nhắc tại điểm tiêm, trong đó ghi rõ, người đưa trẻ đi tiêm cần hỏi và xem loại vắc xin được tiêm cho trẻ trong lần tiêm này. Việc này cũng cần áp dụng với chính những người lớn khi đi tiêm phòng. Nhân viên tiêm chủng cần cung cấp thông tin khi được hỏi, vì như vậy là đã hỗ trợ nhân viên y tế thực hiện an toàn tiêm chủng tốt hơn. Bảng nhắc ghi rõ yêu cầu với nhân viên tiêm chủng, đó là phải kiểm tra, đối chiếu “5 đúng” đúng đối tượng, đúng lịch tiêm, đúng vắc xin loại, hạn dùng, đúng liều lượng, và đúng đường sử dụng. PGS Trần Đắc Phu lưu ý các lỗi tiêm chủng có thể xảy ra ngay từ khâu sắp xếp bảo quản vắc xin như để lẫn lộn giữa các loại vắc xin trong 1 tủ, nhất là các vắc xin có hình thức đóng gói giống nhau, quá trình lấy vắc xin ra tiêm không kiểm tra đối chiếu, khi tiêm không xem kỹ lưỡng loại vắc xin cần tiêm, khi tiêm không hỏi, trả lời cho phụ huynh, người tiêm về loại vắc xin cần tiêm cho họ, cũng như cha mẹ không hỏi về vắc xin sẽ tiêm cho con mình… Chỉ cần bỏ sót là có thể dẫn tới tiêm nhầm vắc xin và phải trả giá, vì không phải lúc nào người thi hành công vụ cũng tỉnh táo.
Tác giả Bộ Y tếChuyên ngành Điều dưỡngNhà xuất bảnBộ Y tếNăm xuất bản2008Trạng tháiChờ xét duyệtQuyền truy cập Cộng đồng Đại cương Việc chọn đường dùng thuốc tuỳ thuộc vào tính chất của thuốc, tác dụng mong muốn, tình trạng bệnh hiện tại, thể chất của người bệnh cân nặng, tuổi và cả trạng thái tinh thần và tri giác của người bệnh. Đang xem 5 đúng trong y tế Những yêu cầu cần thiết khi dùng thuốc Có kiến thức về thuốc Tên thuốc, biệt dược Tác dụng thuốc Liều lượng thuốc Thời gian bán hủy Thời gian tác dụng Đường đào thải của thuốc Tương tác thuốc Tác dụng phụ của thuốc Nắm vững quy chế về thuốc Tác phong làm việc của người điều dưỡng Phải có tinh thần trách nhiệm Phải sáng suốt khi nhận y lệnh. Không thực hiện y lệnh qua miệng hoặc qua điện thoại. Nếu nghi ngờ phải hỏi lại, không được tự ý thay đổi y lệnh. Không được pha trộn các loại thuốc với nhau nếu không có y lệnh. Phải thành thật khai báo nếu có sai phạm. Tác phong làm việc phải khoa học, chính xác Sắp xếp thuốc theo thứ tự để dễ tìm và tránh nhầm lẫn. Tủ thuốc phải để gần nơi làm việc. Thuốc phải có nhãn rõ ràng, sạch sẽ. Các loại thuốc độc bảng A, B phải được cất giữ đúng theo quy chế thuốc độc. Thuốc nước để riêng với thuốc viên, thuốc uống để riêng với thuốc bôi ngoài da. Phải kiểm tra thuốc mỗi ngày để để bổ sung đủ cơ số hoặc xử lý nếu thuốc quá hạn dùng hoặc hư hỏng. Bàn giao thuốc mỗi ngày, mỗi ca trực, ghi vào sổ rõ ràng. Nhận định về người bệnh Tên họ người bệnh tránh nhầm lẫn thuốc. Chẩn đoán bệnh. Các triệu chứng hiện có trên người bệnh. Các tiền căn về dị ứng thuốc, thức ăn. Tổng trạng, tuổi, giới tính. Kiến thức và sự hiểu biết của người bệnh về thuốc. Hiểu rõ y lệnh về thuốc, nếu nghi ngờ phải hỏi lại Tên thuốc Hàm lượng thuốc Liều lượng thuốc Đường dùng thuốc Thời gian dùng, số lần trong ngày Áp dụng 3 kiểm tra 5 đối chiếu và 6 điều đúng trong suốt quá trình dùng thuốc 3 Kiểm tra Tên người bệnh Tên thuốc Liều thuốc 5 đối chiếu Số giường, số phòng Nhãn thuốc Chất lượng thuốc Đường tiêm thuốc Thời hạn dùng thuốc Điều đúng Đúng người bệnh một trong những phần quan trọng trong việc dùng thuốc là phải đảm bảo rằng thuốc được được đưa vào đúng người bệnh. Có nhiều người bệnh giống nhau về tên, họ, tuổi vì vậy để tránh nhầm lần là khi có 2 người bệnh giống nhau ta nên sắp xếp giường khác phòng nhau hoặc nếu không có thể cho họ nằm ở 2 vị trí cách xa nhau, và điều quan trọng nhất là ta phải hỏi tên họ, số giường, số phòng, trước khi dùng thuốc. Đúng thuốc khi dùng thuốc cho người bệnh, người điều dưỡng phải đọc nhãn thuốc 3 lần vào 3 thời điểm sau Khi lấy thuốc ra khỏi tủ hoặc nơi cất giữ. Khi lấy thuốc ra khỏi vật chứa lọ, ống, chai thuốc. Trước khi trả chai, lọ thuốc về chỗ cũ hoặc bỏ vào thùng rác. Đúng liều sự tính toán liều cần phải được chính xác do vậy để tránh nhầm lẫn người điều dưỡng cần phải lấy thuốc trong môi trường hoàn toàn yên tĩnh, phải chú tâm cao độ, không làm việc gì khác, đôi khi cũng cần kiểm tra lại sự tính toán của mình bằng cách so với các điều dưỡng khác. Sau khi tính toán liều thuốc chính xác, người điều dưỡng phải biết dùng dụng cụ đo lường chính xác từng ml hay từng giọt một, việc bẻ đôi một viên thuốc nên dùng dụng cụ cắt thuốc cho cân xứng. Với số lượng thuốc quá nhỏ vài giọt ta có thể cho trực tiếp vào miệng người bệnh hoặc cho một ít nước vào ly trước khi cho thuốc vào để tránh thuốc dính vào ly. Đúng đường dùng thuốc khi sử dụng thuốc ngưởi điều dưỡng cần phải kiểm tra chắc chắn thuốc dùng cho đường nào uống, ngoài da, niêm mạc hay tiêm vì nếu nhầm lẫn thì sẽ gây hậu quả rất nghiêm trọng. Ví dụ thuốc dùng ngoài da lại đem uống sẽ gây ngộ độc những chất không thể hấp thu qua niêm mạc tiêu hoá hoặc thuốc dùng tiêm bắp lại dùng tiêm tĩnh mạch có thể gây thuyên tắc mạch vì thuốc tiêm bắp có thể có tính chất không tan trong máu. Đúng thời gian điều dưỡng phải biết vì sao một số thuốc được cho y lệnh vào một số giờ nhất định trong ngày, ví dụ thuốc lợi tiểu không nên dùng sau 15 giờ vì người bệnh có thể đi tiểu ban đêm gây mất giấc ngủ, hoặc một số thuốc như kháng sinh cần duy trì nồng độ thuốc đều trong máu do phải cách mỗi 8 tiếng hoặc 12 tiếng dùng thuốc một lần. Nếu như ta không thực hiện đúng thì hiệu quả của việc điều trị sẽ giảm và đôi khi sẽ mất tác dụng và có thể gây nặng thêm cho người bệnh. Theo dõi tác dụng của thuốc Biết kết quả điều trị sau khi dùng thuốc cho người bệnh để góp ý với bác sĩ điều trị về liều lượng hoặc chọn thuốc phù hợp với bệnh trạng của người bệnh. Phát hiện sớm và phòng ngừa tai biến về thuốc cho người bệnh. Một số trường hợp đặc biệt cần theo dõi do khác nhau về tuổi, cân nặng, diện tích bề mặt của da, khả năng hấp thu, chuyển hoá và bài tiết thuốc. Liều của trẻ em thấp hơn liều của người lớn và cũng khác so với người già, vì vậy tuỳ theo từng đối tượng mà người điều dưỡng phải biết sự thay đổi để chăm sóc. Đối với trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ thuốc thường không được đóng thành gói nhỏ theo liều lượng của trẻ do vậy việc tính liều lượng thuốc phải tính toán rất cẩn thận. Tất cả các trẻ nhỏ đều cần phải có sự chuẩn bị tâm lý trước khi cho dùng thuốc đặc biệt là dùng thuốc qua đường tiêm vì sẽ làm bé đau và không hợp tác, do vậy tuỳ theo lứa tuổi mà người điều dưỡng có cách giải thích riêng, nhưng đôi khi cũng cần phải dùng áp lực thì lúc này nên thực hiện kỹ thuật nhanh, chính xác để giảm bớt nguy cơ tai biến cho trẻ. Cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng trẻ thường dễ gần và dễ cho trẻ uống thuốc, nên đôi khi có thể người điều dưỡng đưa thuốc để họ cho trẻ uống dưới sự giám sát của điều dưỡng. Đối với người già cũng cần những chú ý đặc biệt trong quá trình dùng thuốc vì ở tuổi già quá trình hấp thu chất giảm, sự đào thải chậm, các yếu tố về hành vi và kinh tế sẽ ảnh hưởng đến việc dùng thuốc của họ. Ngoài ra, do có nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống một số người bệnh thường ỷ lại hay tự ý thay đổi liều lượng, hoặc uống không đủ liều, ngưng thuốc giữa chừng, hoặc thậm chí đôi khi do không tin tưởng vào thầy thuốc hoặc do tốn kém một số người bệnh còn dùng các loại thuốc dân gian hoặc nghe theo kinh nghiệm của người khác để dùng thuốc và đã gặp không ít những tai biến. Do vậy, người điều dưỡng phải biết nhận định đúng tình trạng người bệnh nhất là về mặt tâm sinh lý để có thể hướng dẫn, phòng ngừa những tình huống xấu xảy ra Ghi chép hồ sơ Ngày giờ dùng thuốc, tên thuốc đã dùng, đường dùng thuốc. Chỉ ghi thuốc do chính tay mình thực hiện. Ghi nhận lại trường hợp không dùng thuốc được cho người bệnh, lý do. Ghi nhận lại những tai biến nếu có. Ghi tên người điều dưỡng thực hiện. Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc Tuổi Cân nặng Giới tính Yếu tố di truyền, văn hoá Yếu tố tâm lý Tình trạng bệnh lý Môi trường thời tiết xung quanh Thời gian dùng thuốc Các phương pháp dùng thuốc Dựa vào tình trạng của người bệnh, dựa vào tác dụng dược tính của thuốc mà ta có các phương pháp dùng thuốc sau Uống Tác dụng chậm, ít gây tai biến, tiện dụng. Không được uống các loại thuốc cùng một lúc với nhau phòng ngừa tương tác thuốc, nếu cần có thể uống cách nhau 10-15phút. Theo dõi dấu sinh hiệu cho người bệnh khi dùng các loại thuốc có tác dụng lên hệ tuần hoàn, hô hấp. Cho người bệnh ngậm nước đá, hút qua ống hút hoặc pha thuốc với một ít đường để dễ uống. Không nên cho người bệnh uống thuốc đắng hoặc có mùi tanh ngay sau khi ăn để tránh tình trạng nôn ói. Thuốc lợi tiểu phải uống trước 15 giờ. Đối với thuốc có thể làm tổn thương niêm mạc dạ dày phải cho người bệnh uống sau khi ăn no. Thuốc có tác dụng làm hư men răng, nên cho người bệnh hút qua ống hút. Các loại thuốc sunfamid nên cho người bệnh uống với nhiều nước tránh thuốc lắng đọng ở thận. Nước dùng để uống thuốc tốt nhất là nước ấm. Đối với người bệnh mê, cho uống thuốc qua sonde dạ dày. Thuốc uống qua sonde Cần phải cán nhuyễn và pha loãng thuốc trước khi bơm qua sonde. Kiểm tra vị trí sonde. Bơm 15-30 ml nuớc người lớn, 5-10 ml trẻ nhỏ. Trước và sau khi bơm thuốc. Nếu có 2-3 loại thuốc nên bơm từng loại, khoảng cách giữa 2 loại là nước để tránh tương tác. Nếu đang dùng máy hút qua sonde ngắt máy hút 20-30 phút sau khi bơm thuốc rồi mới cho hoạt động trở lại. Ghi rõ số lượng nước và thuốc nếu có sự rối loạn nước điện giải. Thuốc ngấm qua niêm mạc Thuốc dùng cho niêm mạc mắt, tai, mũi, họng, lưỡi, hậu môn, âm đạo thường có tác dụng nhanh. Thuốc đặt hậu môn phải ngâm qua nước đá. Thuốc đặt âm đạo nên nhúng qua nước trước khi đặt. Nên cho người bệnh nằm yên trên giường sau khi đặt ít nhất 30 phút để tránh thuốc rớt ra ngoài. Hình Thuốc dùng qua niêm mạc âm đạo Hình Thuốc dùng qua niêm mạc âm hậu môn Thuốc tác dụng ngoài da Rửa sạch vùng da trước khi bôi thuốc. Nên massage vùng bôi thuốc giúp thuốc hấp thu nhanh hơn. Tiêm thuốc Trong các trường hợp cấp cứu cần tác dụng nhanh. Những loại thuốc gây Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa. Không hấp thu được qua đường tiêu hóa. Bị phá hủy bởi dịch đường tiêu hóa. Người bệnh không thể uống được Nôn ói nhiều. Người bệnh chuẩn bị mổ. Tâm thần, không hợp tác. Các tai biến khi tiêm thuốc Do vô khuẩn không tốt Abces nóng. Viêm tĩnh mạch. Nhiễm trùng huyết. Do quá trình tiêm Nhầm lẫn thuốc không áp dụng 3 tra 5 đối Gãy kim người bệnh giẫy giụa. Chạm dây thần kinh tọa, thần kinh cánh tay do xác định sai vị trí tiêm. Shock do bơm thuốc quá nhanh IV. Gây tắc mạch do khí, thuốc, vật lạ lông. Tiêm nhầm vào động mạch. Abces lạnh do thuốc không tan, tiêm nhiều lần cùng một chỗ. Do tác dụng của thuốc Shock do cơ thể phản ứng với thuốc. Tiêm sai đường tiêm gây hoại tử mô CaCl2. Viêm tĩnh mạch. Tiêm bắp INTRA MUSCULAR IM Cỡ kim 21-23 G dài 2,5-4 cm. Góc độ tiêm 90 độ so với mặt da. Vị trí tiêm Tiêm bắp nông Cơ delta cách ụ vai 5 cm. Lượng thuốc không quá 1 ml. Không dùng tiêm thuốc dầu. Không dùng cho cơ delta chưa phát triển trẻ Vị trí Trẻ dưới 18 tháng Trẻ trên 6 tuổi Người lớn Cơ delta 0,5 ml 1 ml Cơ thẳng đùi 0,5 ml 1,5 ml 2 ml Cơ rộng ngoài đùi 0,5 ml 1,5 ml 5 ml Ventrogluteal 0,5 ml 1,5 ml 3 ml Dorsogluteal 1,5 ml 3 ml Tiêm dưới da SUBCUTANEOUS S/C Tiêm vào mô liên kết lỏng lẽo dưới da. Cỡ kim 25 G; dài 1-1,6 cm. Góc độ tiêm trung bình 45 độ so với mặt da. 80 kg 90 độ Tiêm tĩnh mạch Intravenous IV Cho thuốc trực tiếp vào mạch máu. Cỡ kim 19-21 G, dài 2,5-4 cm. Góc độ tiêm 30-40 độ so với mặt da tùy theo vị trí tĩnh mạch. Vị trí tiêm các tĩnh mạch ngoại biên. Ưu tiên chọn các tĩnh mạch. To, rõ, ít di động. Mềm mại, không gần khớp. Tiêm trong da T INTRADERMAL I/D Tiêm vào lớp dưới thượng bì có tác dụng chủng ngừa hoặc thử phản ứng thuốc. Cỡ kim 26- 27 G, dài 0,6-1,3 cm. Góc độ tiêm 15 độ so với mặt da. Vị trí tiêm vào vùng dưới thượng bì, chọn vùng da ít va chạm, trắng, không sẹo, lông. 1/3 trên mặt trong cẳng tay thông dụng nhất. Hai bên cơ ngực lớn. Hai bên bả vai. Kỹ thuật làm test lẩy da Để thử phản ứng thuốc theo thông tư số 08/1999-TT-BYT, ngày 04 tháng 5 năm 1999 Hình Các vị trí tiêm tĩnh mạch Hình Các góc độ tiêm Nhỏ một giọt dung dịch kháng sinh penicillin hoặc streptomycin nồng độ đơn vị/1ml lên mặt da 1 gram streptomycin tương đương 1 triệu đơn vị. Cách đó 3-4 cm nhỏ một giọt dung dịch NaCl 0,9% làm chứng. Dùng kim tiêm vô khuẩn số 24 châm vào 2 giọt trên mỗi giọt dùng kim riêng qua lớp thượng bì, tạo với mặt da một góc 45o rồi lẩy nhẹ, không được làm chảy máu. Sau 20 phút đọc và đánh giá kết quả Mức độ Ký hiệu Biểu hiện âm tính Giống như chứng âm tính. Nghi ngờ + / – Ban sẩn đường kính Nội dung hộp thuốc cấp cứu chống sốc phản vệ Theo thông tư số 08/1999-TT- BYT, ngày 04 tháng 5 năm 1999 Các khoản cần thiết phải có trong hộp thuốc cấp cứu sốc phản vệ tổng cộng 7 khoản. Adrenalin 1 mg – 1 ml 2 ống Nước cất 10 ml 2 ống Bơm kim tiêm vô khuẩn dùng một lần 10 ml 2 cái; 1 ml 2 cái. Hydrocortison hemisuccinate 100 mg hoặc methyprednisolon solumedrol 40 mg hoặc depersolon 30 mg 2 ống. Phương tiện khử trùng P bông, băng, gạc, cồn. Dây garrot. Phác đồ cấp cứu sốc phản vệ. Các dụng cụ khác Tùy theo điều kiện trang thiết bị y tế và trình độ chuyên môn kỹ thuật của từng tuyến, các phòng điều trị nên có các thiết bị y tế sau bơm xịt Salbutamol hoặc Terbutalin. Bóng Ambu và mặt nạ. ống nội khí quản. Than hoạt. Phác đồ cấp cứu sốc phản vệ kèm theo Thông tư số 08/1999-TT-BYT, ngày 04 tháng 5 năm 1999 Triệu chứng Cảm giác khác thường bồn chồn, hốt hoảng, sợ hãi. Mẩn ngứa, ban đỏ, mày đay, phù Quincke. Xem thêm Trái Đậu Bắp Trị Bệnh Tiểu Đường Bằng Quả Đậu Bắp Hiệu Quả? Trị Tiểu Đường Với Nước Đậu Bắp Mạch nhanh nhỏ khó bắt, huyết áp tụt có khi không đo được. Khó thở kiểu hen, thanh quản, nghẹt thở. Đau quặn bụng, tiêu tiểu không tự chủ. Đau đầu, chóng mặt, đôi khi hôn mê. Choáng váng, vật vã, giãy giụa, co giật. Xử trí Xử trí ngay tại chỗ Ngừng ngay đường tiếp xúc với dị nguyên thuốc đang dùng tiêm, uống, bôi, nhỏ mắt, mũi. Cho người bệnh nằm tại chỗ. Thuốc adrenalin là thuốc cơ bản để chống sốc phản vệ. Adrenalin dung dịch 1/ ống 1 ml = 1 mg tiêm dưới da ngay sau khi xuất hiện sốc phản vệ với liều như sau 1/2-1 ống ở người lớn. Không quá 0,3 ml ở trẻ em ống 1 ml 1 mg + 9 ml nước cất = 10 ml, sau đó tiêm 0,1 ml/kg. Hoặc adrenalin 0,01 mg/kg cho cả trẻ em lẫn người lớn. Lại bình thường. ủ ấm, đầu thấp chân cao, theo dõi huyết áp 10-15 phút/lần nằm nghiêng nếu có nôn. Nếu sốc quá nặng đe dọa tử vong, ngoài đường tiêm dưới da có thể tiêm Adrenalin dung dịch 1/ pha loãng 1/10 qua tĩnh mạch, bơm qua ống nội khí quản hoặc tiêm qua màng nhẫn giáp. Xử trí tiếp theo tùy theo điều kiện trang thiết bị y tế và trình độ chuyên môn kỹ thuật của từng tuyến Xử trí suy hô hấp Thiết lập một đường truyền tĩnh mạch adrenalin Các thuốc khác methylprednisolon 1-2 mg/kg/4giờ hoặc hydrocortison hemisuccinate 5 mg/kg/giờ tiêm tĩnh mạch. Điều trị phối hợp. Uống than hoạt 1 g/kg nếu dị nguyên qua đường tiêu hóa. Băng ép chi phía trên chỗ tiêm hoặc đường vào của nọc độc. Lưu ý Điều dưỡng có thể sử dụng adrenalin dưới da theo phác đồ khi y bác sĩ không có mặt. Hỏi kỹ tiền sử dị ứng và chuẩn bị hộp thuốc cấp cứu sốc phản vệ trước khi dùng thuốc là cần thiết. Nhóm thuốc dễ gây dị ứng cần theo dõi sát khi tiêm thuốc Thuốc kháng sinh. Vitamin B1, B12, vitamin C. Thuốc kháng viêm non-steroid. Thuốc gây tê, gây ngủ, giãn cơ. Nội tiết tố Insulin, ACTH. Dịch truyền có protein. Vaccin và huyết thanh. Chất cản quang có iod. Tiêu chuẩn xác định mũi tiêm an toàn Tiêu chuẩn cấu trúc Bơm tiêm vô khuẩn. Kim tiêm vô khuẩn. Trên xe tiêm có hộp đựng vật sắc nhọn. Trên xe tiêm có hộp chống sốc đủ cơ số. Tiêu chuẩn quy trình Rửa tay/sát khuẩn tay trước khi tiêm. Không lưu kim pha thuốc trên lọ thuốc. Xác định đúng vị trí tiêm. Thân kim tiêm không nhiễm bẩn trước khi tiêm. Rút nòng kiểm tra trước khi bơm thuốc. Tiêm thuốc đúng chỉ định 5 đúng. Không dùng tay đậy lại nắp kim tiêm. Cô lập kim tiêm nhiễm khuẩn trong hộp cứng. Quy trình điều dưỡng Nhận định Các dấu hiệu chủ quan Các bệnh lý trước đây. Tiền sử về dị ứng thuốc, thức ăn, mùi. Nếu có người điều dưỡng phải ghi rõ vào hồ sơ đặc biệt tên các loại thuốc bị dị ứng. Cách ăn uống, thói quen hằng ngày để khuyên người bệnh nên hạn chế hoặc kiêng tuyệt đối để tránh tương tác với thuốc sẽ được dùng trên người bệnh. Sự nhận thức và hợp tác của người bệnh đối với những người bệnh có sự hạn chế về nhận thức hay ít hợp tác thì người điều dưỡng phải nhận định rõ tình trạng tri giác để báo bác sĩ quyết định phương pháp dùng thuốc cho người bệnh hiệu quả và an toàn nhất. Kiến thức về thuốc của người bệnh kiến thức và sự hiểu biết của người bệnh về thuốc ảnh hưởng đến kết quả điều trị vì người bệnh có hiểu biết sẽ tuân thủ nghiêm ngặt hơn khi dùng thuốc và giúp việc theo dõi tác dụng hiệu quả hơn. Đánh giá về trình độ văn hoá của người bệnh để điều dưỡng quyết định sự cần thiết trong việc hướng dẫn cho người bệnh về cách sử dụng thuốc, tác dụng chính, phụ. Các dấu hiệu khách quan Đo dấu sinh hiệu, cân nặng. Đánh giá tình trạng hiện tại, tri giác của người bệnh phản xạ nuốt? Có đang đặt sonde nuôi ăn? hay tri giác mê, lơ mơ để chọn phương pháp dùng thuốc hiệu quả và an toàn nhất cho người bệnh. Chẩn đoán điều dưỡng Thiếu kiến thức về thuốc do chưa từng có kinh ngiệm trước đây khi dùng thuốc. Lo lắng do việc dùng thuốc có ảnh hưởng đến sức khoẻ, kinh tế. Người bệnh nuốt khó hoặc không dám nuốt do tổn thương thần kinh hoặc do tổn thương đường hầu họng, hoặc thuốc có vị khó chịu. Có nguy cơ bị các tai biến khi dùng thuốc, đặc biệt là đường tiêm. Nguy cơ thuốc không tan do người bệnh được dùng thuốc qua đường tiêm quá nhiều. Lập kế hoạch và can thiệp điều dưỡng Yêu cầu chăm sóc Không có các biến chứng liên quan đến việc dùng thuốc. Dùng thuốc đạt được hiệu quả cao nhất. Người bệnh hiểu và hợp tác, tuân thủ theo yêu cầu điều trị. An toàn trong dùng thuốc cho người bệnh, nhân viên y tế và môi trường. Lập kế hoạch và can thiệp Nhận định được người bệnh và hiểu rõ tại sao người bệnh được dùng thuốc Chuẩn bị thuốc dùng cho người bệnh Kiểm tra thuốc tên thuốc, liều lượng, hàm lượng, đường dùng, chất lượng, hạn sử dụng, sự nguyên vẹn của thuốc. Khi chuẩn bị một liều thuốc, điều dưỡng cần phải sao phiếu thuốc chính xác rõ ràng. Nếu y lệnh không đúng hay không thích hợp người điều dưỡng phải hỏi lại bác sĩ trước khi thực hiện. Chuẩn bị thuốc Thuốc uống, thuốc dùng qua niêm mạc, qua da đếm, đong lường số lượng chính xác. Thuốc tiêm tính liều lượng chính xác. Điều dưỡng khi chuẩn bị và tính liều thuốc phải chú ý kỹ và tập trung tính toán chính xác tránh sự lầm lẫn Chuẩn bị kim và bơm tiêm phù hợp với số lượng thuốc, độ đậm đặc của thuốc, đường tiêm, loại thuốc. Kiểm soát sự vô khuẩn của ống tiêm và kim Thực hiện nguyên tắc vô khuẩn khi tiêm thuốc. Thực hiện 3 kiểm tra, 5 đối chiếu, 6 đúng trong suốt quá trình dùng thuốc. Dùng thuốc qua niêm mạc miệng không để cho người bệnh nuốt. Dùng thuốc qua da nên vệ sinh da sạch sẽ và lau khô trước khi dùng. Khi tiêm thuốc cần phải mang theo hộp thuốc chống sốc. Khi tiêm bất cứ đường tiêm nào đều không được đâm hết thân kim. Không được pha trộn các loại thuốc với nhau trong cùng một ống tiêm. Hoặc không được uống chung các loại thuốc với nhau khi không có y lệnh. j. Xác định vị trí tiêm đúng, nên thay đổi vị trí tiêm. Theo dõi và lượng giá sự đáp ứng thuốc của người bệnh. Chọn cỡ kim và chiều dài kim thích hợp. Kim không dính thuốc trước khi tiêm. Khi tiêm bắp loại thuốc có nguy cơ kích thích mô dưới da ta nên áp dụng cách tiêm Z tract. Khi tiêm Heparin không nên rút kim thử máu. Không nên massage vùng tiêm khi tiêm Heparin hoặc Insulin vì có thể gây tổn thương mô và giảm sự hấp thu. Chọn vùng tiêm cơ thả lỏng không gồng cứng. Đâm và rút kim cùng 1 góc. Không nên tiêm lượng thuốc nhiều quá so với vị trí quy định. Tiêm thuốc từ từ khoảng 10 giây/1ml. Sau tiêm dùng lực nhẹ ấn lên vùng tiêm. Giải thích cho người bệnh hiểu về vai trò và tác dụng của thuốc. Theo dõi tình trạng người bệnh trong và sau khi tiêm. Ghi hồ sơ chỉ ghi những loại thuốc do chính tay mình thực hiện ngày, giờ tiêm thuốc, tên thuốc, liều lượng, phản ứng của người bệnh và tên người điều dưỡng thực hiện. Các phản ứng xãy ra nếu có, nếu không thực hiện được điều dưỡng phải ghi lại lý do tại sao. Giáo dục y tế cho người bệnh là vai trò rất quan trọng của điều dưỡng. Có một số người bệnh phải dùng thuốc suốt đời như bệnh cao huyết áp, tiểu đường người điều dưỡng cần phải giáo dục cho người bệnh chế độ ăn, sinh hoạt, dùng thuốc tùy loại thuốc để kết quả điều trị tốt hơn và ít gây tai biến hơn cho người bệnh. Hướng dẫn kỹ cho người bệnh những tác dụng chính và phụ của thuốc để họ có thể tự nhân biết những bất thường sớm. Thông qua việc giáo dục người bệnh khi sử dụng thuốc, điều dưỡng có thể giáo dục cho người bệnh thay đổi lối sống để có được sức khoẻ tốt nhất. Nếu tình trạng bệnh yêu cầu phải được tiêm thuốc mỗi ngày thì điều dưỡng có thể hường dẫn kỹ lưỡng cách tiêm để người bệnh có thể tự tiêm cho họ khi ở nhà. Tất cả các người bệnh đều được hướng dẫn cơ bản về các vấn đề an toàn trong dùng thuốc Thuốc phải có nhãn rõ ràng, còn nguyên vẹn. Không dùng thuốc quá hạn. Phải dùng hết thuốc theo y lệnh không được tự ý ngưng nữa chừng. Bảo quản cất giữ thuốc ở vị trí an toàn tránh xa tầm tay trẻ em. Nếu thuốc được yêu cầu bảo quản lạnh, để thuốc vào tủ lạnh ngăn mát. Không được tự ý dùng thuốc khi chưa có y lệnh của bác sĩ. Đọc nhãn thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc kỹ lưỡng. Lượng giá Theo dõi và đánh giá việc đáp ứng của người bệnh với thuốc. Xem thêm Bệnh Viện Hoàn Hảo Kha Vạn Cân, Bệnh Viện Đa Khoa Hoàn Hảo Đánh giá việc sử dụng thuốc an toàn các dấu hiệu và triệu chứng của các tai biến do dùng thuốc bầm vùng tiêm, đau, sốt. Đánh giá hiệu quả của thuốc theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng xem có tiến triển không? Post navigation Related Post You Missed
An toàn người bệnh là nguyên tắc cơ bản của ngành y tế. Tại mỗi thời điểm trong quá trình chăm sóc y tế đều có một mức độ rủi ro nhất định đối với bệnh nhân. Các sự cố y khoa hay biến cố bất lợi là các sự kiện ngoài ý muốn xảy ra vì một số sai sót trong quá trình khám chữa bệnh,trong việc sử dụng thuốc, y cụ hoặc sinh phẩm y tế, hoặc trong chính hệ thống y tế. . Đảm bảo an toàn người bệnh đòi hỏi nỗ lực của toàn bộ hệ thống y tế, bao gồm cải thiện chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh, đảm bảo an toàn môi trường và quản lý rủi ro, cụ thể như kiểm soát nhiễm khuẩn, sử dụng thuốc và thiết bị đúng cách, thực hành lâm sàng an toàn. Để cung cấp dịch vụ y tế an toàn và có chất lượng cao, các quốc gia cần xây dựng một hệ thống y tế với các quy trình cụ thể nhằm phòng ngừa sự cố y khoa, rút kinh nghiệm từ các sự cố đã xảy ra, và hệ thống này cần được xây dựng với sự tham gia của các cán bộ y tế, bệnh viện và bệnh nhân. Việt Nam đã thể hiện cam kết của mình trong việc cung cấp các dịch vụ y tế an toàn và chất lượng cao cho người dân. Trung tâm Quốc gia về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc ADR được thành lập vào năm 2009 với nhiệm vụ thiết lập và hoàn chỉnh hệ thống thông tin thuốc và cảnh giác dược. Năm 2011, Việt Nam đã khởi động vấn đề sự cố y khoa và an toàn bệnh nhân, được gọi là “An toàn ngành Y” và từ đó vấn đề này đã trở thành một chính sách ưu tiên của ngành y tế. ban hành các thông tư hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, và đây cũng đã trở thành một trong những ưu tiên chính của Bộ Y tế. Gần đây hơn, năm 2018, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 43/BYT/2018 Hướng dẫn phòng ngừa sự cố y khoa trong các cơ sở khám chữa bệnh. Những hướng dẫn được đưa ra trong thông tư nhằm giúp các cơ sở y tế xây dựng một môi trường chăm sóc sức khỏe mà tại đó, sự cố y khoa được xác định, phân tích, báo cáo và xử lý để ngăn chặn lặp lại trong tương lai.
Bạn đang xem “3 kiểm tra 5 đối chiếu theo bộ y tế”. Đây là chủ đề “hot” với 14,700,000 lượt tìm kiếm/tháng. Hãy cùng tìm hiểu về 3 kiểm tra 5 đối chiếu theo bộ y tế trong bài viết này nhé Kết quả tìm kiếm Google3 tra, 5 chiếu, 5 đúng trong dùng thuốc – Trung tâm bác sĩ gia …Nguyên tắc 3 tra, 5 chiếu và 5 đúng trong dùng thuốcBộ Y tế nhấn mạnh lại nguyên tắc 3 tra, 5 chiếu’ khi tiêm vaccineNguyên Tắc 3 Tra 5 ĐốiBộ Y tế nhấn mạnh lại nguyên tắc 3 tra, 5 chiếu’ khi tiêm vắc xinThứ trưởng Y tế Tuân thủ 3 tra 5 chiếu, tránh lẫn vaccine’Thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế …5 đúng hỗ trợ tiêm chủng an toàn3 kiểm tra, 5 đối chiếu – KHU KỸ THUẬT CAO – BVQY7ATừ cùng nghĩa với “3 kiểm tra 5 đối chiếu theo bộ y tế”Cụm từ tìm kiếm khácCâu hỏi thường gặp 3 kiểm tra 5 đối chiếu theo bộ y tế?3 kiểm tra, 5 đối chiếu’ khi tiêm vaccine cho trẻ em – Báo Đại …QUY TRÌNH CÔNG KHAI VÀ THỰC HIỆN THUỐC CHO …QUY TRÌNH DUYỆT VÀ CẤP PHÁT THUỐC, VTTH, HCSPBộ Y tế khuyến cáo sử dụng thuốc Molnupiravir an toàn và …Trang chủ – Cổng thông tin Bộ Y tếCùng chủ đề 3 kiểm tra 5 đối chiếu theo bộ y tếQUY TRÌNH CÔNG KHAI VÀ THỰC HIỆN THUỐC CHO …QUY TRÌNH DUYỆT VÀ CẤP PHÁT THUỐC, VTTH, HCSPBộ Y tế khuyến cáo sử dụng thuốc Molnupiravir an toàn và …Trang chủ – Cổng thông tin Bộ Y tếQuy trình cấp phát, sắc vị thuốc YHCT lần 2Tự do – Phòng chống kháng thuốc – Bộ Y tế Kết quả tìm kiếm Google 3 tra, 5 chiếu, 5 đúng trong dùng thuốc – Trung tâm bác sĩ gia … 8 thg 11, 2021 — Đúng người bệnh; Đúng thuốc; Đúng liều; Đúng đường dùng; Đúng thời gian. Trên đây, là những nguyên tắc trong sử dụng thuốc mà mỗi nhân viên y tế …. => Xem ngay Nguyên tắc 3 tra, 5 chiếu và 5 đúng trong dùng thuốc 25 thg 1, 2018 — Nguyên tắc này yêu cầu nhân viên y tế trước khi cho bệnh nhân dùng thuốc cần kiểm tra, đối chiếu đúng 5 vấn đề sau Đúng người bệnh; Đúng thuốc …. => Xem ngay Bộ Y tế nhấn mạnh lại nguyên tắc 3 tra, 5 chiếu’ khi tiêm vaccine 5 thg 11, 2021 — Thứ trưởng Bộ Y tế Đỗ Xuân Tuyên nhấn mạnh “Phải đảm bảo an toàn tuyệt đối, tránh để lẫn các loại vaccine, phải tuân thủ “3 tra, 5 chiếu”.. => Xem ngay Nguyên Tắc 3 Tra 5 Đối 23 thg 3, 2021 — Tác giả Bộ Y tếChuyên ngành Điều dưỡngNhà xuất bảnBộ Y tếNăm xuất … Áp dụng 3 kiểm soát 5 so sánh cùng 6 điều đúng trong các xuyên suốt …. => Xem ngay Bộ Y tế nhấn mạnh lại nguyên tắc 3 tra, 5 chiếu’ khi tiêm vắc xin 5 thg 11, 2021 — Về tiêm chủng vắc xin Covid-19, Thứ trưởng Bộ Y tế Đỗ xuân Tuyên nhấn mạnh “Phải đảm bảo an toàn tuyệt đối, tránh để lẫn các loại vắc xin, …. => Xem ngay Thứ trưởng Y tế Tuân thủ 3 tra 5 chiếu, tránh lẫn vaccine’ 5 thg 11, 2021 — Quy tắc này gồm kiểm tra tên người bệnh, tên thuốc, liều thuốc; đối chiếu nhãn thuốc, thời gian dùng thuốc, chất lượng thuốc, đường dùng thuốc, …. => Xem thêm Thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế … 29 thg 6, 2015 — Bộ Y tế hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh như … 3. Điều dưỡng viên được phân công kiểm tra, đối chiếu tên thuốc, …. => Xem thêm 5 đúng hỗ trợ tiêm chủng an toàn 30 thg 5, 2015 — Còn cán bộ y tế được nhắc 5 kiểm tra và 3 đối chiếu để tiêm chủng an … Theo ông Phu, trong 4 tháng đầu năm 2015 riêng Bệnh viện Nhi đã …. => Xem thêm 3 kiểm tra, 5 đối chiếu – KHU KỸ THUẬT CAO – BVQY7A 3 kiểm tra, 5 đối chiếu. KHU KỸ THUẬT CAO – BỆNH VIỆN QUÂN Y 7A vào lúc 132200. Chia sẻ. Không có nhận xét nào Đăng nhận xét …. => Xem thêm Từ cùng nghĩa với “3 kiểm tra 5 đối chiếu theo bộ y tế” 6 đúng trong kỹ thuật tiêm thuốc Dùng thuốc qua niêm mạc mắt Nguyên tắc tiêm thuốc y tế y tế kiểm tra đối chiếu 5 Bộ Y tế đối 3 tra 5 chiếu Bộ Y Bộ Y 3 kiểm 5 Bộ Y tế đối kiểm tra đối chiếu Bộ Y tế 3 kiểm tra đối chiếu bộ y tế 5 kiểm tra 3 đối chiếu Theo 3 kiểm tra 5 đối chiếu Y kiểm tra đối chiếu 5 . Cụm từ tìm kiếm khác 3 kiểm tra, 3 đối chiếu trong quản lý được 5 đúng 3 kiểm tra, 5 đối chiếu trong tiêm chủng 6 đúng 3 kiểm tra trong cấp phát thuốc 3 kiểm tra 5 đối chiếu theo bộ y tế Bạn đang đọc 3 kiểm tra 5 đối chiếu theo bộ y tế thuộc chủ đề Wikipedia. Nếu yêu thích chủ đề này, hãy chia sẻ lên facebook để bạn bè được biết nhé. Câu hỏi thường gặp 3 kiểm tra 5 đối chiếu theo bộ y tế? 3 kiểm tra, 5 đối chiếu’ khi tiêm vaccine cho trẻ em – Báo Đại … 8 thg 11, 2021 — Thứ trưởng Bộ Y tế Đỗ Xuân Tuyên đề nghị các địa phương phải tập huấn cho cán bộ tiêm chủng ở cấp cơ sở khi tiến hành tiêm vaccine phòng … => Đọc thêm QUY TRÌNH CÔNG KHAI VÀ THỰC HIỆN THUỐC CHO … 3. Mỗi đơn vị được cung cấp 01 bản, có đóng dấu kiểm soát của phòng Quản lý … Thông tư 23/2011/ TT- BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có.. => Đọc thêm QUY TRÌNH DUYỆT VÀ CẤP PHÁT THUỐC, VTTH, HCSP 20 thg 12, 2018 — Quy chế Bệnh viện ban hành theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế, số … Nguyên tắc “3 kiểm tra, 3 đối chiếu” o 3 kiểm tra. => Đọc thêm Bộ Y tế khuyến cáo sử dụng thuốc Molnupiravir an toàn và … 25 thg 2, 2022 — Người dân không nên lo lắng, tích trữ và tự ý sử dụng thuốc, … điều kiện đối với 03 thuốc chứa hoạt chất Molnupiravir sản xuất trong nước, … => Đọc thêm Trang chủ – Cổng thông tin Bộ Y tế 1468/BYT-VPB1, trả lời kiến nghị của cử tri sau kỳ họp thứ hai và và kỳ họp bất thường lần thứ nhất, Quốc hội khóa XV, Bộ Y Tế, 22/3/2022. => Đọc thêm Cùng chủ đề 3 kiểm tra 5 đối chiếu theo bộ y tế QUY TRÌNH CÔNG KHAI VÀ THỰC HIỆN THUỐC CHO … 3. Mỗi đơn vị được cung cấp 01 bản, có đóng dấu kiểm soát của phòng Quản lý … Thông tư 23/2011/ TT- BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có. => Đọc thêm QUY TRÌNH DUYỆT VÀ CẤP PHÁT THUỐC, VTTH, HCSP 20 thg 12, 2018 — Quy chế Bệnh viện ban hành theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế, số … Nguyên tắc “3 kiểm tra, 3 đối chiếu” o 3 kiểm tra. => Đọc thêm Bộ Y tế khuyến cáo sử dụng thuốc Molnupiravir an toàn và … 25 thg 2, 2022 — Người dân không nên lo lắng, tích trữ và tự ý sử dụng thuốc, … điều kiện đối với 03 thuốc chứa hoạt chất Molnupiravir sản xuất trong nước, … => Đọc thêm Trang chủ – Cổng thông tin Bộ Y tế 1468/BYT-VPB1, trả lời kiến nghị của cử tri sau kỳ họp thứ hai và và kỳ họp bất thường lần thứ nhất, Quốc hội khóa XV, Bộ Y Tế, 22/3/2022. => Đọc thêm Quy trình cấp phát, sắc vị thuốc YHCT lần 2 5. TÀI LIỆU THAM CHIẾU. – Thông tư 22/2011/TT-BYT của Bộ y tế ngày 10/06/2011 … Cấp phát thuốc Trước khi cấp phát phải thực hiện3 kiểm tra-3 đối chiếu. => Đọc thêm Tự do – Phòng chống kháng thuốc – Bộ Y tế cần quản lý, bảo quản theo quy định hiện hành. 3. Điều dưỡng viên được phân công kiểm tra, đối chiếu tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng, chất lượng, … => Đọc thêm => Đọc thêm => Đọc thêm => Đọc thêm
5S trong bệnh viện là gì trong Y Tế? và 5 đúng khi sử dụng thuốc là như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ thông tin này cho độc giả. 5s trong bệnh viện là gì? Quy trình 5S trong bệnh viện là gì?5 đúng khi sử dụng thuốc là gì?Cách đảm bảo 5 đúng khi sử dụng thuốc 5S là 5 chữ cái đầu của từ Sàng lọc Sorting out – Seiri Tại nơi làm việc, tiến hành sàng lọc những thứ không cần thiết và loại bỏ chúng. Sắp xếp Storage – Seiton Sắp xếp mọi thứ theo đúng vị trí một cách ngăn nắp để tiện sử dụng khi cần. Sạch sẽ Shining the workplace – Seiso Vệ sinh sạch sẽ, thường xuyên quét dọn, lau chùi mọi thứ ở quanh nơi làm việc Săn sóc Setting standards – Seiketsu Đưa ra yêu cầu để thực hiện 3S nói trên và tuân thủ theo đúng quy định. Sẵn sàng Sticking to the rule – Shitsuke Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định được quy định tại nơi làm việc, tạo thói quen tự giác để sẵn sàng thực hiện mọi thứ. Khái niệm 5S trong bệnh viện có nguồn gốc từ Nhật Bản. Sau này, vào những năm 1986, khái niệm này đã lan rộng và được ứng dụng trên nhiều nước như Trung Quốc, Singapore, Ba Lan,… Tại Việt Nam, 5S được du nhập khi Nhật bắt đầu đầu tư và Vikyno là doanh nghiệp áp dụng quy trình này đầu tiên từ năm 1993. Hiện nay, rất nhiều bệnh viện trên cả nước áp dụng mô hình này vào trong quản lý chất lượng. Một số cái tên tiêu biểu như Bệnh viện Từ Dũ, Viện truyền máu huyết học, Bệnh viện đa khoa Trung Ương Quảng Nam, Bệnh viện Trưng Vương Bệnh viện quốc tế Phương Châu, Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn,… 5s trong bệnh viện đã được áp dụng rất nhiều tại các bệnh viện, vào trong công tác quản lý chất lượng cho thấy kết quả như sau Thời gian tìm kiếm tài liệu so với trước giảm tới 20% và diện tích lưu trữ tăng thêm 10%. 5S không chỉ là quy tắc trong quản trị doanh nghiệp của Nhật Bản mà đó còn là văn hóa “sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp” nơi công sở với mục đích tăng hiệu suất làm việc, giảm sự lãng phí. Hiện nay, việc cải tổ liên tục các quy trình làm việc là mục tiêu mà nhiều doanh nghiệp áp dụng, trong đó bệnh viện dùng nó để giảm quá tải. Sự cải tiến liên tục bao gồm sự sáng tạo và quá trình biến ý tưởng thành những giá trị mang lại hiệu quả cao hơn. Mục tiêu của quá trình 5s trong bệnh viện này không chỉ giúp giảm chi phí hoạt động mà còn làm giảm tải công việc, giúp việc thực hiện các đầu việc trở lên đơn giản, nhanh chóng, và hiệu quả hơn. Chìa khóa để thực hiện 5S chính là không ngừng đưa ra các ý tưởng sáng tạo nhằm thúc đẩy hiệu quả. Áp dụng 5S trong quy trình quản lý cũng chính là ngăn chặn sự xuống cấp của cơ sở hạ tầng, giúp không gian lưu trữ dữ liệu trở lên thống thoáng hơn. Từ đó, các nhân viên y tế có thể dễ dàng tìm kiếm hồ sơ, vật tư cũng như tránh sự sai sót, nhầm lẫn. Để thực hiện 5s trong bệnh viện, đầu việc đầu tiên mà các nhân viên cần làm chính là sàng lọc. Cụ thể, khu vực làm việc của nhân viên y tế đã được đánh dấu rõ ràng, đồng thời dính nhãn đỏ với những thứ được coi là không còn giá trị để loại bỏ chúng. Kết thúc quy trình này, đầu việc tiếp theo cần được thực hiện đó là Sắp xếp và Sạch sẽ. Thông qua 2 bước này, tất cả các đồ dùng được đặt ở vị trí không phù hợp đã được kiểm tra lại và thay thế bằng những vật dụng cần thiết. Cùng lúc đó, quy chuẩn của sự sắp xếp cũng đã được thiết lập. 5 đúng khi sử dụng thuốc là gì? Dùng thuốc đúng người bệnh Được áp dụng trong quá trình kê đơn thuốc đúng người bệnh là một trong những nguyên tắc quan trọng trong việc dùng thuốc. Tức là phải đảm bảo đơn thuốc được kê đưa cho đúng người. Bởi trong bệnh viện, cùng một khoa có nhiều người bệnh trùng nhau cả tên và họ, thậm chí là bằng tuổi. Do vậy, 5 đúng khi sử dụng thuốc được áp dụng để tránh trường hợp nhầm lẫn, ta cần sắp hai bệnh nhân giống nhau ở giường khác và phòng khác hoặc nếu không thì có thể sắp cho họ nằm cách xa nhau. Và điều quan trọng nhất là trước khi đưa thuốc, nhân viên y tế phải bệnh nhân các thông tin cần thiết như tên, tuổi, số giường, số phòng. Sử dụng đúng thuốc Khi cho người bệnh dùng thuốc, các nhân viên y tế, điều dưỡng viên phải đọc đúng và đủ nhãn thuốc 3 lần vào 3 thời điểm sau Ngay khi lấy thuốc ra khỏi tủ chứa thuốc hoặc nơi cất giữ. Ngay sau khi lấy thuốc ra khỏi hộp chứa thuốc. Đọc tên thuốc trước khi trả lọ hoặc hộp thuốc trở về chỗ cũ hoặc bỏ vào thùng rác. Sử dụng đúng liều – Một trong 5 đúng khi sử dụng thuốc Việc tính toán liều lượng cần phải được thực hiện một cách chính xác. Để tránh nhầm lẫn, các điều dưỡng viên cần phải thực hiện công việc này trong môi trường hoàn toàn yên tĩnh, cần tập trung 100% cao độ, không thực hiện nhiều công việc 1 lúc, đôi khi cần kiểm tra lại kết quả tính toán của mình bằng cách so sánh với điều dưỡng viên khác. Khi liều lượng thuốc đã được xác định, điều dưỡng viên cần phải biết sử dụng công cụ đo lường và tiến hành đong đếm sao cho chính xác tới từng ml hay việc bẻ đôi viên thuốc cùng nên được thực hiện bằng dụng cụ cắt thuốc chứ không được nhìn bằng mắt cảm nhận rồi dùng tay chia. 5 đúng khi sử dụng thuốc – Sử dụng đúng đường dùng thuốc Khi kê đơn cho bệnh nhân, điều dưỡng viên cần phải xác định chính xác loại thuốc đó là dùng cho đường nào Đường uống, bôi ngoài da, tiêm. Bởi nếu nhầm lẫn thì sẽ gây ra hậu quả vô cùng khó lường, ảnh hưởng trực tiếp tới tính mạng người bệnh. Ví dụ, nếu thuốc được chỉ định dùng ngoài da lại đem uống thì có thể khiến người bệnh ngộ độc. Bởi những chất trong loại thuốc này không thể hấp thụ bằng đường uống sẽ gây ra tổn thương nghiêm trọng tới niêm mạc tiêu hóa. Sử dụng đúng thời gian 5 đúng khi sử dụng thuốc cuối cùng mà các điều dưỡng viên cần phải nắm rõ thời gian sử dụng thuốc của một số loại thuốc đặc thù. Ví dụ, sau 15h không nên sử dụng thuốc lợi tiểu vì nếu dùng vào thời gian này bệnh nhân có thể gặp tình trạng tiểu đêm dẫn tới mất ngủ. Hoặc đối với các loại thuốc kháng sinh cần phải duy trì ổn định nồng độ trong máu nên phải cách 8h lại dùng thuốc một lần. Đây đều là những tiêu chuẩn trong y tế, nếu thực hiện sai không những thuốc sẽ mất tác dụng mà còn khiến tình trạng bệnh nhân ngày càng nghiêm trọng hơn. Cách đảm bảo 5 đúng khi sử dụng thuốc Trong quá trình khám bệnh, người thầy thuốc cần phải khai thác tiền sử dùng thuốc và dị ứng của bệnh nhân. Lập danh sách các thuốc mà bệnh nhân đã từng sử dụng trong vòng 24h trước khi vào viện để chỉ định thuốc chính xác và phù hợp. Thuốc được chỉ định dùng cho bệnh nhân cần phải đảm bảo nguyên tắc sau Phù hợp với chẩn đoán và tình hình tiến triển của bệnh. Phù hợp với thể trạng và cơ địa người bệnh. Phù hợp với tuổi tác và số cân nặng. Không được lạm dụng thuốc. Để đảm bảo 5 đúng khi sử dụng thuốc, cách ghi chỉ định thuốc cũng cần phải chính xác Khi chỉ định dùng thuốc cho bệnh nhân, bác sĩ cần phải ghi đầy đủ liều lượng, cách dùng vào đơn thuốc. Không được viết tắt tên thuốc hoặc ghi chú ký hiệu. Trong trường hợp có sửa chữa thì cần phải ký xác nhận bên cạnh. Nội dung chỉ định thuốc bao gồm tên thuốc, hàm lượng, liều dùng, số lần dùng thuốc trong ngày, thời gian sử dụng thuốc trong ngày, đường uống. Trên đây là một số thông tin xoay quanh nguyên tắc 5S trong bệnh viện và 5 đúng khi dùng thuốc. Hy vọng những chia sẻ này sẽ giúp ích cho bạn đọc. Bác sĩ Lương Đức Chương sinh ngày 02/2/1954, ông nguyên là Thượng tá – Bác sỹ của Học viện Quân Y. Hiện nay, bác sĩ Chương đang làm việc và công tác tại Phòng chẩn trị y học cổ truyền Tâm Minh Đường
5 đúng trong y tế