Bài tập 3: Trang 16 - sgk Sinh học 9. Thực chất của sự di truyền độc lập các tính trạng là nhất thiết F2 phải có: a. tỉ lệ phân li của mỗi tính trạng là 3 trội : 1 lặn. b. tỉ lệ của mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó. c. 4 kiểu hình khác nhau
- Chọn bài -Bài 1: Menđen và Di truyền họcBài 2: Lai một cặp tính trạngBài 3: Lai một cặp tính trạng (tiếp theo)Bài 4: Lai hai cặp tính trạngBài 5: Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)Bài 6: Thực hành : Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loạiBài 7: Bài tập chương IBài 8: Nhiễm sắc thểBài 9: Nguyên phânBài
I. ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào? NST Nhân Cromatit Tâm động Tế bào ADN Sợi nhiễm sắc Diễn ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kỳ trung gian 2).THEO NGUYÊN TẮC BỔ SUNG T T X G A G A T T X A A G X G A T A G X ADN con G X ADN mẹ 1).GIỮ LẠI 1 NỬA CỦA MẠCH MẸ (Bán bảo toàn) T X A A G X T X T T A G T T X G A G A A
Đề kiểm tra học kì ` năm học môn sinh học lớp 9 (thời gian 60 phút) Lượt xem: 740 Lượt tải: 0. Giáo án lớp 9 môn Sinh học - Tiết 51 - Bài 49: Về quần xã sinh vật. Lượt xem: 2210 Lượt tải: 0. Giáo án lớp 9 môn Sinh học - Tiết 11 - Bài thứ 11: Phát sinh giao tử và thụ tinh
Bài tập nâng cao tiếng Anh lớp 11 Unit 3 Becoming Independent. By Mắt Cận On Th10 19, 2022. 0. Đề thi chọn học sinh giỏi môn tiếng Anh lớp 8 huyện Tiền… Mắt Cận Th10 19, 2022. 8 Giáo án Toán 4 chương 1 bài 4 Mắt Cận Th10 19, 2022. 9 Đáp án cuộc thi Vì an toàn giao thông thủ đô 2022
eC9cli. Lớp 6Lớp 7Lớp 8Lớp 9Lớp 10Lớp 11Lớp 12Tra Cứu Điểm ThiSGK Sinh Học 9»ADN và Gen»Bài Tập Bài 15 ADNHướng dẫn giải sinh học 9 bài ADN - Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu cách giải các bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 47 trong sách giáo Bài Tập SGK Sinh 9 Bài 1 Trang 47Bài 1 SGK sinh 9 tập 1 trang 47 Nêu đặc điểm cấu tạo hoá học của lời giảiGiải Bài Tập SGK Sinh 9 Bài 2 trang 47Bài 2 SGK sinh 9 tập 1 trang 47 Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc lời giảiGiải Bài Tập SGK Sinh 9 Bài 3 trang 47Bài 3 SGK sinh 9 tập 1 trang 47 Mô tả cấu trúc không gian của ADN. Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được biểu hiện ở những điểm nào?Xem lời giảiGiải Bài Tập SGK Sinh 9 Bài 4 trang 47Bài 4 SGK sinh 9 tập 1 trang 47 Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau A – T – G – X – T – A – G – T – X Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với lời giảiGiải Bài Tập SGK Sinh 9 Bài 5 trang 47Bài 5 SGK sinh 9 tập 1 trang 47 Tính đặc thù của mỗi ADN do yếu tố nào sau đây quy định? a Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN. b Hàm lượng ADN trong nhân tế bào. c Tỉ lệ A + T/G + X trong phân tử ADN. d Cả b và lời giảiGiải Bài Tập SGK Sinh 9 Bài 6 trang 47Bài 6 SGK sinh 9 tập 1 trang 47 Theo nguyên tắc bổ sung thì về mặt số lượng đơn phân những trường hợp nào sau đây là đúng? a A + G= T + X b A=T; G=X c A+ T+ G= A+ X+ T d A + X + T= G + X + TXem lời giảiTác giả Lê Hữu LộcBài Tập Bài 16 ADN Và Bản Chất Của Gen
Ví dụ Một đoạn phân tử ADN có A = 1600 nu, có X = 2A a. Tìm số lượng Nu loại T, G, X. b. Phân tử ADN có bao nhiêu vòng xoắn? c. Tính chiều dài của phân tử ADN nói trên. d. Khi đoạn phân tử ADN trên tự nhân đôi để tạo ra 2 phân tử ADN con mới, môi trường nội bào cần cung cấp số nu mỗi loại là bao nhiêu? Gợi ý trả lời a T = A = 1600 Nu; G = X = 2 A = 1600 x 2 = 3200 Nu b Số vòng xoắn N = 2A + 2G = 2 x 1600 + 2 x 3200 = 9600 Nu ⇒ Số vòng xoắn C = N 20 = 480 vòng c Tính chiều dài L L = N/2 x 3,4 = 9600 2 3,4 = 16320 A0 d Khi đoạn phân tử ADN trên tự nhân đôi, số lượng nu môi trường nội bào cần cung cấp bằng chính số nu có trong phân tử ADN mẹ ⇒ Amt = Tmt = 1600 Nu; Gmt = Xmt = 3200 Nu
CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ ADN MÔN SINH HỌC 9 Dạng 1 Tính số lượng , % từng loại Nu của mỗi mạch và của gen Theo NTBS A1 = T2, T1 = A2 , G1 = X2, X1 = G2 A1 + T1 + G1 + X1 = \\frac{N}{2}\ Suy ra A + G = \\frac{N}{2}\ và %A + %G = 50%N % A gen = % T gen = \\frac{{\% A1 + \% A2}}{2} = \frac{{\% T1 + \% T2}}{2}\ % G gen = % X gen = \\frac{{\% G1 + \% G2}}{2} = \frac{{\% X1 + \% X2}}{2}\ Dạng 2 Tính chiều dài số vòng xoắn và khối lượng của AND - Tính chiều dài của gen Lgen = Lmạch = \\frac{N}{2}\. 3,4 Ao 1 Ao = 10-4 Micrômet - Tính số vòng xoắn C = \\frac{N}{{20}} = \frac{L}{{34}}\ - Tính khối lượng M = N . 300 đvC Dạng 3 Tính số liên kết hoá học trong gen - Tính số liên kết hoá trị giữa đường và axit bằng tổng số nuclêôtit trừ đi 1 rồi nhân với 2 2\\frac{N}{{20}} + \frac{N}{{20}}\ + - 1 = 2N – 1 - Số LK hiđrô H = 2A + 3G Dạng 4 Tính số Nu do môi trường cung cấp cho quá trình tự nhân đôi Tổng số nu do môI trường cung cấp = 2x – 1. N trong đó x là số lần nhân đôi N là số Nu của gen - Số lượng từng loại Nu do môI trường cung cấp Amt = Tmt = 2x – 1.Agen Gmt = Xmt = 2x – 1.Ggen Tỉ lệ % từng loại Nu do môI trường cung cấp luôn bằng tỉ lệ % từng loại Nu trong gen Dạng 5 Tính số Liên kết Hyđrô bị phá vỡ và số LK hoá trị bị phá vỡ và được hình thành trong quá trình tự nhân đôi của gen - Tổng số LK hyđrô bị phá = 2x – 1. H - Tổng số LK hyđrô được hình thành = 2x . H - Tổng số LK hoá trị được hình thành = 2x – 1. N – 2 Dạng 6 Tính thời gian tự nhân đôi của AND Tốc độ nhân đôi được tính bằng số nuclêôtit của môI trường liên kết vào một mạch trong 1 giây Thời gian tự nhân đôI được tính bằng số Nuclêôtit trên một mạch chia cho số nuclêôtit liên kết được trên một mạch trong một giây - Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Các dạng bài tập về ADN môn Sinh học 9 năm 2021. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang để tải tài liệu về máy tính. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập. Chúc các em học tập tốt ! Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục PP Giải bài tập Quy luật tương tác gen môn Sinh học 9 năm 2021 PP Giải bài tập Quy luật phân li độc lập môn Sinh học 9 năm 2021 HD giải BT QL trội lặn hoàn toàn và trội lặn không hoàn toàn môn Sinh học 9 năm 2021
Ngày soạn 30 /10 /2019 Tuần 12 Tiết 23 Ngày dạy BÀI TẬP VỀ ADN . I / Mục tiêu Qua tiết bài tập HS - Củng cố được các kiến thức cơ bản về ADN và gen, và phát triển năng lực tư duy ở học sinh. - Bổ sung thêm các dạng bài tập có liên quan đến AND. - rèn kỹ năng giải bài tập II / Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất a. Các phẩm chất - Xây dựng ý thực tự giác và thói quen học tập bộ môn, yêu thích bộ môn b. Các năng lực chung Năng lực tự học, NL giao tiếp, NL hợp tác c . Các năng lực chuyên biệt NL quan sát, NL hình thành các dạng bài tập III / Phương pháp -Giải quyết vần đề. -Động não -Tranh luận. IV / Đồ dùng dạy học -Sách phân dạng bài tập và hướng dẫn giải -các dạng bài tập có liên quan đến ADN V / Hoạt động dạy và học 1. Hoạt động khởi động Câu 1 Hãy mô tả cấu trúc không gian của AND? - ADN là chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh 1 trục từ trái sang phải. - Một chu kỳ xoắn cao 34A0 gồm 10 cặp nucleotit, đường kính vòng xoắn là 20A 0 Các nucleotit giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau theo NTBS A liên kết với T bằng 2 liên kết H; G liên kết với X bằng 3 liên kết H Câu 2 Hệ quả của NTBS được thể hiện ở những điểm nào? - Khi biết trình tự sắp xếp các nucleotit trong mạch đơn này thì biết được trình tự sắp xếp các nucleotit trên mạch đơn kia - Theo NTBS A = T ; G = X → A + G = T + X - Tỉ số A + T / G + X trong các ADN khác nhau thì khác nhau và đặc trưng cho từng loài 2. Hoạt động hình thành kiến thức Từ kết quả của câu 1,2 G V chuyển ý vào bài Hoạt động của GV Hoạt động 1 Một số công thức cơ bản I / Dạng bài tập và công thức áp dụng 1 Bài tập tính chiều dài, số lượng nuclêôtit và khối lượng của phân tử ADN. Số vòng xoắn của ADN Kí hiệu * N Số lượng Nu của ADN hay của gen. * N / 2 Số lượng Nu của 1 mạch AND hay của 1 mạch gen. - Biết mỗi Nu của gen hay ADN và mỗi Ribonucleotit bằng nhau và bằng 3,4 A0 . Mỗi vòng xoắn của gen hay ADN có chứa 20 Nu và dài 34 A0. Hoạt động của HS I / Dạng bài tập và công thức áp dụng 1 Bài tập tính chiều dài, số lượng nuclêôtit và khối lượng của phân tử ADN. Số vòng xoắn của ADN - HS tiếp thu rút ra công thức * L là chiều dài của gen. Chiều dài của gen bằng số Nu của 1 mạch gen nhân với 3,4 A0. * M Khối lượng của ADN Mỗi nucleotit dài 3,4 A0 A0 = 10-4µm =10-7 mm và có khối lượng trung bình là 300 đvC ? Hãy cho biết chiều dài của gen được tính theo công thức như thế nào? * Số vòng xoắn của gen bằng số N của gen chia cho 20 là số Nu của 1 vòng xoắn hoặc bằng chiều dài của gen tính bằng A 0 chia cho 34 A0 là chiều dài của một vòng xoắn Gọi C là số vòng xoắn của gen . Vậy số vòng xoắn của gen được tính như thế nào? * Số lượng N của gen Dựa trên công thức tính chiều dài và số vòng xoắn của gen ta có số lượng Nu của gen như thế nào? Từ công thức trên ta có thể suy ra Chiều dài của ADN tương ứng với số vòng xoắn C bằng L = C . 34 A0 ? Mỗi nuclêôtit có khối lượng trung bình 300đvC, do đó khối lượng của ADN được tính như thế nào? Dạng 2 Tính số lượng và tỉ lệ từng loại nucleotit của phân tử ADN. Theo NTBS, trong phân tử ADN, số nucleotit loại ađênin luôn bằng timin và loại guanin luôn bằng xitozin A=T;G=X Số lượng nucleotit của phân tử ADN A+T+G+X=N N Hay 2A + 2G = N A + G = —— 2 Suy ra tương quan tỉ lệ các loại nucleotit trong phân tử ADN A + G = 50%N T + X = 50%N N Và A + G = T + X = —— = 50% N 2 Dạng 3 tính số liên kết hy đrô Trong phân tử ADN • A trên mạch này liên kết với T trên mạch kia bằng 2 liên kết hyđrô • G trên mạch này liên kết với X trên mạch kia bằng 3 liên kết hyđrô Gọi H là số liên kết hyđrô của ptử ADN - Gọi L là chiều dài của gen Ta có N L= . 3,4 A0 2 - Gọi C là số vòng xoắn của gen ta có N L A0 C = —— = ———— 20 34 - Số lượng Nu của gen 2L A0 N = ——— = C . 20 3,4 - Gọi M là khối lượng của ADN ta có M = N . 300đvC Dạng 2 Tính số lượng và tỉ lệ từng loại nucleotit của phân tử ADN. - Theo NTBS T = A ; G = X - Số lượng nucleotit của phân tử ADN 2A + 2G = N Hay 2T + 2X = N N A+G= 2 Suy ra tương quan tỉ lệ các loại nucleotit trong phân tử ADN A + G = 50% N hay T + X = 50% N Dạng 3 Tính số liên kết hy đrô Gọi H là số liên kết hyđrô của ptử ADN H = 2A + 3G H = 2 × số cặp A – T + 3 × Số cặp G – X Số cặp A – T = số A ; số cặp G – X = số G Nên H = 2A + 3G Dạng 4 Tính số lần nhân đôi của ADN, số phân tử ADN được tạo ra qua nhân đôi. Phân tử ADN thực hiện nhân đôi Số lần nhân đôi Số ADN con 1 2 = 21 2 4 = 22 3 8 = 23 Gọi x là số lần nhân đôi của ADN thì số phân tử ADN được tạo ra là 2x - Nếu có thời gian GV giới thiệu thêm * Số lượng nu có trong các ADN con Mỗi ADN con có chứa N nuclêôtit giống hệt như ở ADN mẹ. Vậy số lượng nuclêôtit có trong các ADN con = 2x. N Dạng 4 Tính số lần nhân đôi của ADN, số phân tử ADN được tạo ra qua nhân đôi. - Gọi x là số lần nhân đôi của ADN thì số phân tử ADN được tạo ra là 2x - * Số lượng nu có trong các ADN con Số lượng nuclêôtit có trong các ADN con 2x. N * Số lượng nuclêôtit môi trường cung cấp cho ADN nhân đôi Nmt = 2x. N – N = 2x – 1 . N * Số lượng nuclêôtit môi trường cung cấp cho ADN nhân đôi Được tính bằng số nuclêôtit có trong các ADN con được tạo ra trừ số lượng nuclêôtit có trong ADN mẹ ban đầu Nmt = 2x. N – N = 2x – 1 . N Hoạt động 2 Một số bài tập áp dụng - GV nêu một số bài tập vận dụng như Bài 1 Bài 1 Một đoạn phân tử ADN dài 8160A0 Xác định a Số lượng nuclêôtit và khối lượng của phân tử ADN b Số chu kỳ xoắn của phân tử ADN Bài 1 HS nghiên cứu bài tập, áp dụng công thức hoạt động nhóm giải bài tập . Yêu cầu - a- Số lượng nuclêôtit của phân tử ADN 2L A0 2 × 8160 N = ———— = ———— = 4800nu 3,4 3,4 - Gv cho HS làm bài tập trên bảng, nhóm HS - Khối lượng của phân tử ADN khác nhận xét bổ sung và GV chữa lại bài M = N. 300đvC = 4800 × 300 = 1440000 đvC tập b Số chu kỳ xoắn của đoạn ADN N 4800 C = ―—— = ——— = 240 chu kỳ 20 20 Bài 2 Một gen có nuclêôtit và có A bằng 30% số nuclêôtit của gen a Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen. b Tính số liên kết hyđrô của gen. Bài 2 HS nghiên cứu, hoạt động nhóm dựa vào kiến thức đã học yêu cầu làm được a Số lượng từng loại nuclêôtit của gen Theo NTBS A + G = 50% => G = 20% Vậy A = T = 30% -Gv cho HS làm bài tập trên bảng, nhóm G = X = 20% HS khác nhận xét bổ sung và GV chữa Số lượng tựng loại nuclêôtit của gen lại bài tập A = T = 30% × 2700 = 810 nu G = X = 20% × 2700 = 540 nu b Số liên kết hy đrô H = 2A + 3G = 2 × 810 + 3 × 540 = 3240 liên kết Bài 3 Bài 3 Một đoạn phân tử ADN có Dựa vào cơ chế tự nhân đôi của ADN HS viết được trật tự các nuclêôtit trên một mạch đơn mạch bổ sung và 2 ADN mới được tạo thành như sau aTrật tự các nuclêôtit của mạch ADN còn lại -A–T–X–A–G–X–G–T–A– - A–T–G–A–G–X–G–T–A– a Xác định trật tự các nuclêôtit của mạch còn lại - T–A–G–T–X–G–X– A–T– b Viết hai đoạn phân tử ADN mới được b Hai đoạn ADN mới hình thành từ quá trình nhân đôi của đoạn Theo đề bài và theo NTBS, đoạn ADN đã cho có trật ADN trên. tự các cặp nuclêôtit như sau -A–T–G–A–G–X–G–T–A– -T–A–X–T–X–G–X–A–T– - Hai đoạn ADN mới giống hệt đoạn ADN đã cho Đoạn 1 -A–T–G–A–G–X–G–T–A– - T – A – X – T – X – G – X – A – T – Đoạn 2 -A–T–G–A–G–X–G–T–A -T–A–X–T–X–G–X–A–T– 4 . Thực hành – Vận dụng Bài 1 Một gen có nuclêôtit, trong đó có 900A. 1 Xác định chiều dài của gen? 2 Số nuclêôtit từng loại của gen là bao nhiêu? 3 Khi gen tự nhân đôi 1 lần đã lấy từ môi trường tế bào bao nhiêu nuclêôtit? Giải 1. Chiều dài của gen là L = 3000 2 × 3,4 = 5100A0 2. Số nuclêôtit từng loại của gen Theo NTBS A = T = 900 nuclêôtit G = X = 3000 2 – 900 = 600 nuclêôtit. 3. Khi gen tự nhân đôi 1 lần đã lấy từ môi trường tế bào 3000 nuclêôtit Bài 2 Một phân tử ADN có số nucleotit loại X = 900 và chiếm 20% tổng số nucleotit của ADN. a Tính số lượng nucleotit của ADN. b Tính số nucleotit của các loại A, T, G. c Nếu phân tử ADN này tự nhân đôi 2 lần thì môi trường nội bào phải cung cấp số lượng nucleotit là bao nhiêu? Giải a Tính tổng số nucleotit của phân tử ADN 900 × 100 N = ————— = nuclotit 20 b Tính số nucleotit của A, T, G Theo NTBS ta có G = X = 900nu – 900 × 2 A = T = —————— = nu 2 Vậy G = X = 900 nucleotit T = A = nucleotit c Tổng số nucleotit do môi trường nội bào cung cấp khi ADN tự nhân đôi 2 lần 2x – 1 . N = 22 – 1. = 3 × = nu Dặn dò Ôn chương I . II . III . để kiểm tra 1 tiết
ADN và Gen là vật chất di truyền cấp phân tử với đặc điểm, hình thái, cấu tạo và các quá trình di truyền ra sao các em sẽ được tìm hiểu trong chương 3 được Hoc247 biên soạn ngắn gọn và các em có thể củng cố ngay sau khi học với các câu hỏi trắc nghiệm. Sinh học 9 Bài 15 ADN Trong bài này các em được tìm hiểu ADN về thành phần cấu trúc hoá học và mô hình cấu trúc không gian. Qua đó các em có thể mở tầm nhìn về khoa học hiện đại siêu hiển vi, hiểu được bản chất của bộ máy di truyền trong tế bào. Sinh học 9 Bài 16 ADN và bản chất của gen Trong bài học này các em được tìm hiểu về cơ chế quá trình tự nhân đôi của ADN, gen và bản chất của gen. Biết được vai trò quan trọng của ADN trong bộ máy di truyền của tế bào và cơ thể. Sinh học 9 Bài 17 Mối quan hệ giữa gen và ARN Trong bài học này các em được tìm hiểu kiến thức về thành phần cấu trúc và chức năng của ARN, biết được cơ chế tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung của ARN để làm rõ mối quan hệ giữa ARN và gen. Sinh học 9 Bài 18 Prôtêin Trong bài này các em được học về cấu trúc của protêin bao gồm cấu trúc hoá học và cấu trúc vật lí, vai trò của protêin trong cơ thể, giúp các em có kiến thức về protêin để bổ sung cho cơ thể cần thiết. Sinh học 9 Bài 19 Mối quan hệ giữa gen và tính trạng Trong bài học này các em được tìm hiểu về các mối quan hệ trong nhân tế bào để biểu hiện thành tính trạng của cơ thể. Mối quan hệ từ gen đến tính trạng thông qua mối quan hệ trung gian giữa ARN và prôtêin là quá trình dịch mã tạo chuỗi axit amin nguyên liệu cho quá trình hình thành protein biểu hiênh tính trạng. Sinh học 9 Bài 20 Thực hành Quan sát và lắp mô hình ADN Trong bài học này các em được tiến hành lắp mô hình ADN theo mô hình Wat-son và Crick nhằm giúp các em củng cố lại kiến thức về cấu trúc ADN ở bài 15 và hiểu rõ bản chất cấu trúc của ADN.
sinh 9 bài adn